Chào mừng bạn đến với website Trường trung học cơ sở An Phú
Thứ tư, 24/2/2021, 0:0
Lượt đọc: 667

Lịch sử 6 tuần 24

Tuần 24 Tiết 24

Ngày soạn: 19-2-2021

Ngày dạy: 22-2-2021

LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ

A. Giới thiệu bài: Nhằm ôn lại kiến thức đã học từ đầu HKII cho đến nay chủ yếu là nội dung của chủ đề tích hợp “Thời Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập”, trong tiết học ngày hôm nay thầy cùng các em sẽ làm một số bài tập thực hành, trả lời các câu hỏi tự luận hay trắc nghiệm, lập bảng thống kê… Qua đó chúng ta sẽ nắm kiến thức tốt hơn, hiểu và vận dụng kiến thức đó.

B. Nội dung trọng tâm :

1. Ách thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta?

a) Tại sao sử cũ gọi giai đoạn lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là thời Bắc thuộc?

b) Trong thời gian Bắc thuộc, nước ta đã bị mất tên, bị chia ra, nhập vào với các quận, huyện của Trung Quốc với những tên gọi khác nhau như thế nào? Hãy thống kê cụ thể qua từng giai đoạn bị đô hộ?

c) Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta trong thời Bắc thuộc như thế nào? Chính sách thâm hiểm nhất của họ là gì?

Trả lời:

a) Từ năm 179 TCN cho đến TK X, nước ta chịu sự đô hộ của phương Bắc (Trung Quốc bây giờ). Vì vậy, trong sử cũ, người ta gọi giai đoạn từ năm 179TCN đến thế kỷ X là thời kỳ Bắc thuộc.

b) Trong suốt hơn 1000 năm đô hộ, đất nước ta bị bọn phong kiến phương Bắc chia ra, nhập vào lãnh thổ Trung Quốc với những tên gọi khác nhau

Thời gian

Chính quyền đô hộ

Tên gọi nước ta

Năm 111TCN

Nhà Hán

Châu Giao

Đầu thế kỉ III

Nhà Ngô

Tách châu Giao thành Quảng Châu ( Trung Quốc), và Giao Châu (Âu Lạc cũ)

Đầu thế kỉ VI

Nhà Lương

Giao Châu

Năm 603

Nhà Tùy

Giao Châu

Năm 618

Nhà Đường

An Nam đô hộ phủ

 

c) Chính sách cai trị của bọn đô hộ đối với nhân dân ta vô cùng tàn bạo, chia lại đơn vị hành chính, cử quan lại người Hán cai trị tới cấp huyện, tiến hành bóc lột dã man bằng các loại thuế và lao dịch nặng nề, vơ vét tài nguyên bằng cách bắt cống nộp, đẩy nhân dân ta vào cảnh khốn cùng. Thâm hiểm nhất là chính sách đồng hoá dân ta về mọi mặt hòng xoá bỏ dân tộc ta…

2. Cuộc đấu tranh của nhân dân trong thời Bắc thuộc

Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc, theo mẫu sau:

Số thứ tự

Thời gian

Tên cuộc khởi nghĩa

Người lãnh đạo

Tóm tắt diễn biến chính

Ý nghĩa







Trả lời:

Số thứ tự

Thời gian

Tên cuộc khởi nghĩa

Người lãnh đạo

Tóm tắt diễn biến chính

Ý nghĩa

1

Năm 40

Hai Bà Trưng

Hai Bà Trưng

Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng phát động khởi nghĩa ở Mê Linh, nghĩa quân nhanh chóng chiếm toàn bộ Giao Châu.

Báo hiệu các thế lực phong kiến phương Bắc không thể cai trị nước ta vĩnh viễn

2

Năm 248

Bà Triệu

Triệu Thị Trinh

Năm 248, cuộc khởi nghĩa bùng nổ ở Phú Điền ( Hậu Lộc – Thanh Hóa ) rồi lan rộng khắp Giao Châu.

Tiêu biểu cho ý chí bất khuất của dân tộc.

3

542 – 602

Lí Bí

Lí Bí

Năm 542, Lí Bí phất cờ khởi nghĩa . Trong vòng chưa đầy 3 tháng, nghĩa quân nhanh chóng chiếm hầu hết các quận, huyện. Mùa xuân năm 544, Lí Bí lên ngôi hoàng đế và đặt tên nước là Vạn Xuân.

Nước ta có độc lập chủ quyền sánh vai ngang hàng với Trung Quốc.

4

Đầu thế kỉ VIII

Mai Thúc Loan

Mai Thúc Loan

Đầu thế kỉ VIII, Mai Thúc Loan kêu gọi nhân dân khởi nghĩa. Nghĩa quân nhanh chóng chiếm được Hoan Châu. Ông liên kết được nhân dân Giao Châu và Chăm – Pa chiếm được thành Tống Bình.

Tiếp tục khẳng định ý chí bất khuất của dân tộc, không chịu lảm nô lệ.

5

Trong khoảng 776 – 791

Phùng Hưng

Phùng Hưng

Khoảng năm 776, Phùng Hưng và em là Phùng Hải phát động cuộc khởi nghĩa ở Đường Lâm. Nghĩa quân nhanh chóng chiếm được thành Tống Bình

Ý chí quyết tâm giành độc lập chủ quyền cho Tổ quốc.

3. Sự chuyển biễn về kinh tế và văn hóa xã hội

a) Hãy nêu các biểu hiện cụ thể của những chuyển biến về kinh tế, văn hóa ở nước ta trong thời Bắc thuộc?

b) Theo em, sau hơn một nghìn năm bị đô hộ, tổ tiên chúng ta vẫn giữ được những phong tục, tập quán gì? Ý nghĩa của điều này.

Trả lời:

a) Kinh tế: Nghề rèn sắt phát triển. Nhân dân biết sử dụng sức kéo trâu bò, làm thuỷ lợi, trồng lúa một năm hai vụ. Các nghề thủ công cổ truyền vẫn được duy trì và phát triển. Giao lưu buôn bán trong nước và với các nước xung quanh có sự khởi sắc.

Văn hoá:

Bọn đô hộ ra sức truyền bá chữ Hán và du nhập đạo Nho, đạo Lão và đạo Phật cùng các luật lệ, phong tục của người Hán vào nước ta.

Trước chính sách đồng hoá của kẻ thù. nhân dân ta vẫn kiên trì trong cuộc đấu tranh giữ gìn tiếng nói, chữ viết và các phong tục tập quán của dân tộc.

b) Sau hơn 1 nghìn năm Bắc Thuộc, nhân dân ta vẫn giữ được những phong tục, tập quán cổ truyển như làm bánh trưng, bánh giầy, ăn trầu,…

Ý nghĩa: chứng tỏ một sức sống mãnh liệt của các phong tục tập quán của người Việt được gìn giữ qua nhiều năm từ thời Văn Lang – Âu Lạc.

C.Dặn dò :

- Học bài, làm bài tập trong sách thực hành .

- Chuẩn bị bài tiếp theo.


Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích

88